Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    ImagesCAWTTMF0.jpg 0.MOV0276A.flv 0.IMG_3849.jpg 0.HS_nghich_nuoc.flv 0.china_2884.jpg 0.IMG0472A.jpg 0.IMG0473A.jpg 0.IMG0481A.jpg 0.Hinh_anh029.jpg 0.Hinh_anh032.jpg 0.Hinh_anh023000.jpg 0.x_quyet.jpg 0.CA0DQ78H.jpg 0.IMG0415A.jpg 0.IMG0419A.jpg 0.IMG0417A.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Chàng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG LỚP 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Việt Tiến
    Ngày gửi: 21h:07' 19-03-2014
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 260
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰ GIỜ
    MÔN NGỮ VĂN 8
    Giáo viên: Hoàng Thị Thu Nga
    Kiểm tra bài cũ
    Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
    - Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
    - Ví dụ: + Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò …
    -> Từ tượng hình.
    + Hu hu, ư ử, róc rách, ủn ỉn, sột soạt, tí tách …
    -> Từ tượng thanh.
    Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh?
    Nêu tác dụng và cho ví dụ minh họa về từ tượng hình, từ tượng thanh.
    TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
    VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
    Tiết 17
    1. Từ ngữ địa phương:
    a. Ví dụ: ( SGK/ 56)
    - Sáng ra bờ suối tối vào hang.
    Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
    (Hồ Chí Minh - Tức cảnh Pác Bó)
    - Khi con tu hú gọi bầy
    Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt dần
    Vườn râm dậy tiếng ve ngân
    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
    (Tố Hữu - Khi con tu hú)
    - Sáng ra bờ suối tối vào hang.
    Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
    (Hồ Chí Minh - Tức cảnh Pác Bó)
    - Khi con tu hú gọi bầy
    Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt dần
    Vườn râm dậy tiếng ve ngân
    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
    (Tố Hữu - Khi con tu hú)

    bắp

    bẹ

    ngô

    Từ ngữ
    địa
    phương

    Từ ngữ
    toàn dân
    có nghĩa là
    Ghi nhớ 1
    Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
    2. Biệt ngữ xã hội:
    a. Ví dụ: ( SGK/ 57)
    *VD1:
    Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến...Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
    Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
    - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
    (Nguyên Hồng - Những ngày thơ ấu)
    * VD1:
    Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến...Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
    Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
    - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
    (Nguyên Hồng - Những ngày thơ ấu)

    - "mợ":
    -> Tầng lớp trung lưu, thượng lưu trước Cách mạng Tháng Tám hay dùng.
    mẹ.
    * VD2:
    - Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn .
    - Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
    * VD2:
    - Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn .
    - Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
    điểm 2.
    đúng phần đã học thuộc lòng.
    -> Tầng lớp học sinh - sinh viên hay dùng.
    => Biệt ngữ xã hội.
    - "ngỗng":
    - "trúng tủ":
    Ghi nhớ 2
    Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
    3. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
    Đồng chí mô nhớ nữa
    Kể chuyện Bình Trị Thiên
    Cho bầy tui nghe ví
    Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
    - Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
    Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
    ( Theo Hồng Nguyên,Nhớ)

    - Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm
    (Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
    a. Ví dụ: ( SGK/ 58)
    Đồng chí mô nhớ nữa
    Kể chuyện Bình Trị Thiên
    Cho bầy tui nghe ví
    Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
    - Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
    Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
    ( Theo Hồng Nguyên-Nhớ)

    Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm
    (Nguyên Hồng- Bỉ vỏ)
    - mô: nào
    - bầy tui: chúng tôi
    - ví: với
    - nớ: đó
    - hiện chừ: bây giờ
    ra ri: như thế này

    - cá: ví tiền
    - dằm thượng: túi áo trên
    - mõi: lấy cắp
    Ghi nhớ 3
    Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
    Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
    Là học sinh của Thủ đô Hà Nội “ngàn năm Văn Hiến”, em rút ra bài học gì cho bản thân trong quá trình giao tiếp?
    Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
    Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.
    3
    4
    1
    2
    5
    ĐI TÌM BÔNG HOA MAY MẮN
    Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
    - Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
    Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
    (Cao dao)
    - Kín như bưng lại kêu là trống
    Trống hổng trống hoảng lại kêu là buồng.
    (Cao dao)
    - Không cây, không trái, không hoa,
    Có lá ăn được đố là lá chi ?
    (Câu đố)
    - ngó: nhìn
    - quá chừng: nhiều
    - bậu: bạn
    - kêu: gọi
    - trống hổng trống hoảng: trống, không có gì che chắn.
    - trái: quả
    - chi: gì
    ?Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng:
    - Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
    - Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
    STT
    Từ địa phương
    Từ toàn dân
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    cấy chủi
    bổ
    trục cúi
    chộ

    mồ
    cươi
    mệ
    cảy
    sân
    cái chổi
    sưng
    đầu gối
    đâu
    thấy
    nào
    mẹ
    ngã
    b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
    Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
    d. Khi làm bài tập làm văn.
    g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
    c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
    a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
    e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
    a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
    ?Nghe một đoạn bài hát và phát hiện từ ngữ địa phương.
    Từ ngữ địa phương trong bài hát:

    -Đi mô rồi cũng nhớ về Hà tĩnh

    - nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về

    - Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
    (mô: đâu)
    (chi: gì)
    (truông: sông)
    Bạn nhận được một tràng pháo tay từ cả lớp
    Bông hoa may mắn
    - Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
    - Đọc và sửa chữa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn của bản thân va bạn.
    - Chuẩn bị bài mới: “ Tóm tắt văn bản tự sự”.
    + Đọc trước nội dung bài học.
    + Trả lời các câu hỏi trong SGK.
    + Tự giải quyết trước các bài tập phần luyện tập.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe
    các em chăm ngoan học giỏi.
     
    Gửi ý kiến